- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Tố Nga - Lê H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Tố N và ông Lê Văn H (Lê H).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 04 tháng 05 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Bà Huỳnh Tố N, sinh năm 1973, Nơi cư trú: Khu phố A, phường P, thị xã H, tỉnh Kiên Giang. * Bị đơn: Ông Lê Văn H (Lê H), sinh năm 1960, Nơi cư trú: 289C1 Khu phố A, Phường B, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Tố N và ông Lê Văn H (Lê H). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Đức A, sinh ngày 24/5/1995 và Lê Hồng A, sinh ngày 06/8/2001. Hiện tại 02 con chung đều đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Bà Huỳnh Tố N và ông Lê Văn H (Lê H) tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Huỳnh Tố N và ông Lê Văn H (Lê H) dều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Huỳnh Tố N tự nguyện nộp và được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0008945 ngày 30/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại cho bà Huỳnh Tố N 150.000 đồng tiền tạm ứng phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Bến Tre; - Chi cục THADS thành phố. Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã T, C, Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Văn Trình |