vanban.org

Quyết định 76/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lường Thị H, sinh năm 1983; nơi đăng ký HKTT: Bản Đ, xã QT, huyện TG, tỉnh Điện Biên; chỗ ở hiện nay: Bản Đ, TT TG, huyện TG, tỉnh Điện Biên. 2. Bị đơn: Anh Tòng Văn S, sinh năm 1980, địa chỉ: Bản Đ, xã QT, huyện TG, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia nợ chung sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2020/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 29 tháng 4 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2020/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc: Tranh chấp về trả nợ chung sau khi ly hôn.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tHnh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Chị Lường Thị H, sinh năm 1983; nơi đăng ký HKTT: Bản Đ, xã QT, huyện TG, tỉnh Điện Biên; chỗ ở hiện nay: Bản Đ, TT TG, huyện TG, tỉnh Điện Biên.

1.2. Bị đơn: Anh Tòng Văn S, sinh năm 1980, địa chỉ: Bản Đ, xã QT, huyện TG, tỉnh Điện Biên.

1.3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Ngân Hàng Chính sách Xã hội Việt Nam - Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quyết Thắng - Chức vụ Tổng giám đốc Ngân Hng CSXH Việt Nam; Địa chỉ: Số 169, phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, tHnh phố H Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lò Kiên Tr - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân Hàng chính sách Xã hội huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Địa chỉ: Khối Trường Xuân, thị trấn Tuần Giáo, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên (Theo văn bản ủy quyền số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016 của Tổng giám đốc Ngân Hng Chính sách xã hội Việt Nam).

- Ông Tòng Văn L; sinh năm 1940. Địa chỉ: Bản Đ, xã QT, huyện TG, tỉnh Điện Biên.

- Anh Tòng Văn L; sinh năm 1992. Địa chỉ: Bản Đ, xã QT, huyện TG, tỉnh Điện Biên.

- Chị Là Thị B; sinh năm 1995. Địa chỉ: Bản Đ, xã QT, huyện TG, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Tòng Văn S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam, Phòng giao dịch Ngân Hng chính sách - Xã hội huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) tiền nợ gốc và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký, thuộc chương trình cho vay Hộ nghèo, mã món vay: 6600000711654986, hạn trả ngày 14/12/2022.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi Hnh án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thi hành án.

* Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Lường Thị H và anh Tòng Văn S là người dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ