vanban.org

Quyết định 76/2020/QĐST-DS — Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

TAND TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 20/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 31/2020/TLST- DS ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc: “Tranh chấp xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án”, giữa:

Nguyên đơn: 1. Ông Phạm Quang B. 2. Bà Lê Hồng H. Cùng địa chỉ: khu vực A, phường B, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: 1. Bà Dương Thị T. Địa chỉ: khu vực A, phường B, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. 2. Ông Phan Văn Đ. Địa chỉ: khu vực C, phường D, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự — án dân sự — "ông Phạm Văn B và bà Lê Hồng H khởi kiện yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng, phân chia tài sản chung để thi hành án"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 31/2020/TLST- DS ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc: “Tranh chấp xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VỊ THANH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2020/QĐST-DSVị Thanh, ngày 20 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 31/2020/TLST- DS ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc: “Tranh chấp xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án”, giữa:

- Nguyên đơn: 1. Ông Phạm Quang B. 2. Bà Lê Hồng H. Cùng địa chỉ: khu vực A, phường B, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: 1. Bà Dương Thị T. Địa chỉ: khu vực A, phường B, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. 2. Ông Phan Văn Đ. Địa chỉ: khu vực C, phường D, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Hữu C. 2. Bà Lưu Kim H. Cùng địa chỉ: khu vực C, phường D, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. 3. Ông Hồng Văn A. Địa chỉ: ấp T1, xã T, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. 4. Bà Bùi Thị M. Địa chỉ: khu vực A, phường D, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. 5. Ông Lê Văn Th. Địa chỉ: khu vực A, phường D, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. 6. Bà Phạm Thị P. Địa chỉ: khu vực A, phường D, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. 7. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Hậu Giang. Địa chỉ: khu vực A, phường B, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. 8. Bà Nguyễn Thị Dung. Địa chỉ: khu vực 1, phường VII, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Các đương sự được quyền khởi kiện lại bằng một vụ án khác theo quy định pháp luật.

- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.

- Về án phí: ông Phạm Quang B và bà Lê Hồng H được nhận lại 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003053 ngày 05 tháng 5 năm 2020 và biên lai thu số 0003209 ngày 17 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về chi phí tố tụng: ông Phạm Quang B và bà Lê Hồng H chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 2.400.000 đồng (Hai triệu bốn trăm nghìn đồng), ông Phạm Quang B và bà Lê Hồng H đã nộp xong. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ