vanban.org

Quyết định 76/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 26/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị L, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Phan Thị L khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Văn M và bà Lê Thị X, chị Nguyễn Thị Bé M1 phải trả 77.500.000 đồng/"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2020/QĐST- DSBình Đại, ngày 26 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 332/2020/TLST –DS ngaøy 09 thaùng 10 naêm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị L, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: 1. Bà Lê Thị X, sinh năm 1972.

2. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1970.

3. Chị Nguyễn Thị Bé M1, sinh năm 1999.

Cùng địa chỉ: Ấp A, xã P, huyện Đ, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Thị X, ông Nguyễn Văn M, chị Nguyễn Thị Bé M1 thừa nhận còn nợ chị Phan Thị L số tiền nợ vay là 77.500.000 đồng (Bảy mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng). Trong đó bao gồm 70.000.000 đồng (Bảy chục triệu đồng) tiền vốn và 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền lãi.

Bà Lê Thị X, ông Nguyễn Văn M, chị Nguyễn Thị Bé M1 có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Phan Thị L số tiền nợ vay là 77.500.000 đồng (Bảy mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian và phương thức trả nợ cụ thể như sau:

+ Ngày 10/12/2020 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

+ Ngày 10/01/2021 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

+ Ngày 10/02/2021 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

+ Ngày 10/3/2021 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

+ Ngày 10/4/2021 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

+ Ngày 10/5/2021 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

+ Ngày 10/6/2021 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

+ Ngày 10/7/2021 trả số tiền còn lại là hoàn tất nợ cho chị Loan.

Ghi nhận sự tự nguyện chị Phan Thị L sẽ trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 689673 ngày 04/12/2019 cho ông Nguyễn Văn M khi bà Lê Thị X, ông Nguyễn Văn M, chị Nguyễn Thị Bé M1 thanh toán tất nợ cho chị Phan Thị L.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Chị Phan Thị L tự nguyện chịu toàn bộ với số tiền là 1.937.500 đồng (Một triệu chín trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 2.100.000 đồng (Hai triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001979 ngaøy 09 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Chị L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 162.500 đồng (Một trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ