vanban.org

Quyết định 76/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Bình H và anh Nguyễn Hữu Đ

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Chị Trần Thị Bình H và anh Nguyễn Hữu Đ có một con chung Nguyễn N, sinh ngày 27/6/2010; Chị Trần Thị Bình H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Anh Nguyễn Hữu Đ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị Bình H xin ly hôn với anh Nguyễn Hữu Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Bình H và anh Nguyễn Hữu Đ
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2019/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 04 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2019/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bình H, sinh năm 1975.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Đều trú tại số nhà 10, ngõ 116, đường L phường D, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Bình H và anh Nguyễn Hữu Đ

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về con chung: Chị Trần Thị Bình H và anh Nguyễn Hữu Đ có một con chung Nguyễn N, sinh ngày 27/6/2010; Chị Trần Thị Bình H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Anh Nguyễn Hữu Đ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ (một triệu, năm trăm nghìn) đồng kể từ tháng 9/2019 đến khi con đủ 18 tuổi, với phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng, chị H không yêu cầu phạt lãi chậm trả. “Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Anh Nguyễn Hữu Đ có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản chung: Chị Trần Thị Bình H và anh Nguyễn Hữu Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Trần Thị Bình H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001254 ngày 31/7/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ