- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Phi L và bà Đặng Thị Vĩnh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2019/QĐST-HNGĐ | NK, ngày 04 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 238/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Hồ Phi L, sinh năm 1951 Địa chỉ: 87/49, Phạm Ngũ Lão, phường TB, quận NK, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Đặng Thị Vĩnh Đ, sinh năm 1953 Địa chỉ: 87/49, Phạm Ngũ Lão, phường TB, quận NK, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Phi L và bà Đặng Thị Vĩnh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Hồ Phi L và bà Đặng Thị Vĩnh Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hồ Phi S, sinh năm 1971, anh Hồ Phi T G, sinhn năm 1974, chị Hồ Thị Anh T, sinh năm 1977 và chị Hồ Thị Minh T, sinh năm 1981 đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông L và bà Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Cả ông L và bà Đ khai không có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông L và bà Đ, mỗi người chịu 75.000 đồng. Tuy nhiên ông L tự nguyện nộp thay cho phần của bà Đ. Tổng cộng ông L phải hộp là 150.000 đồng, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí ông L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 000435 ngày 08/5/2019. Ông L được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự quận NK, thành phố Cần Thơ, bà Đ không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận NK; - UBND phường nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Q |