vanban.org

Quyết định 76/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị Kim L (Đỗ Thị H) và anh Nguyễn Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của chị Đỗ Thị Kim L (Đỗ Thị H) và anh Nguyễn Văn V cụ thể nhƣ sau: Về con chung: chị Đỗ Thị Kim L (Đỗ Thị H) và anh Nguyễn Văn V có 01 (một) con chung, tên là Nguyễn Mạnh C3 – sinh ngày 08/10/1996, hiện nay con chung đã thành niên (đủ 18 tuổi), phát triển thể lực, trí lực bì… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị Kim L yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị Kim L (Đỗ Thị H) và anh Nguyễn Văn V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN YÊN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2019/QĐST-HNGĐTiên Yên, ngày 20 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: chị Đỗ Thị Kim L (Tên gọi khác: Đỗ Thị H) - sinh năm 1976.

Địa chỉ: Xóm A, thôn B, xã C, huyện NG, tỉnh Hải Dương.

Bị đơn: anh Nguyễn Văn V - sinh năm 1974.

Địa chỉ: thôn X, xã Y, huyện T, tỉnh Quảng Ninh.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ L quan:

- Anh Hoàng Văn T1 – sinh năm 1970 và chị Nguyễn Thị T2 – sinh năm 1975; cùng địa chỉ: thôn X, xã Y, huyện T, tỉnh Quảng Ninh;

- Chị Vi Thị Thúy N1 - sinh năm 1985; Nơi ĐKHKTT: thôn O, xã P, huyện BC, tỉnh Quảng Ninh; chỗ ở: phố M, thị trấn T, huyện T, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đỗ Thị Kim L (Đỗ Thị H) và anh Nguyễn Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của chị Đỗ Thị Kim L (Đỗ Thị H) và anh Nguyễn Văn V cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: chị Đỗ Thị Kim L (Đỗ Thị H) và anh Nguyễn Văn V có 01 (một) con chung, tên là Nguyễn Mạnh C3 – sinh ngày 08/10/1996, hiện nay con chung đã thành niên (đủ 18 tuổi), phát triển thể lực, trí lực bình thường, và tự lo được cuộc sống cho bản thân nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Các đƣơng sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, nợ chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định trƣớc khi Tòa án tiến hành hòa giải nhƣ sau:

- Về tài sản chung:

3.1. Chị Đỗ Thị Kim L (Đỗ Thị H) được quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng thửa đất số 05 tờ bản đồ số 24 diện tích 229,92m2 gồm 168,72m2 đất ở và 61,20m2 đất hành lang tại phố M, thị trấn T, huyện T, tỉnh Quảng Ninh đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Nguyễn Văn V số Đ 227601 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 21/6/2004. Tài sản gắn liền với đất là 01 ngôi nhà cấp 4 hai gian diện tích khoảng 27,9m2 lợp mái tôn gắn số nhà 126; 01 công trình phụ gồm nhà bếp, phòng tắm, phòng vệ sinh diện tích 17,6m2 lợp mái tôn và các tài sản khác trên đất.

3.2. Anh Nguyễn Văn V được quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng thửa đất số 464 tờ bản đồ số 64 diện tích 94m2 tại Khu quy hoạch mới thôn X, xã Y, huyện T, tỉnh Quảng Ninh đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Nguyễn Văn V số BQ 609073 do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 06/10/2016. Tài sản gắn liền với đất là 01 ngôi nhà cấp 3 hai tầng mái thái xây dựng trên diện tích 94m2 xây dựng từ tháng 8/2012.

3.3. 01 Thửa đất tại thôn X, xã Y, huyện T, tỉnh Quảng Ninh mua chung với anh Hoàng Văn T1 và chị Nguyễn Thị T2. Anh V và chị L cùng khẳng định không có tài sản này.

3.4. Anh V được quyền sở hữu toàn bộ đồ dùng sinh hoạt trong gia đình gồm: 01 Tivi; 01 Tủ lạnh; 01 Máy giặt; 01 Điều hòa; 01 Bộ bàn ghế; 01 Xe máy Wave đỏ do đã cũ, giá trị thấp.

* Về nợ chung: không có.

- Về án phí:

Chị Đỗ Thị Kim L (Đỗ Thị H) tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm với số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng); hoàn trả lại cho chị L số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0008168 ngày 20/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

Chị Đỗ Thị Kim L (Đỗ Thị H) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu chia tài sản khi ly hôn; hoàn trả lại cho chị L số tiền 19.500.000đ (mười chín triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0008068 ngày 20 tháng 8 năm 2019; số tiền 900.000đ (chín trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thảm đã nộp theo biên lai số 0008192 ngày 25 tháng 10 năm 2019, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ