vanban.org

Quyết định 76/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, địa chỉ: X 4, thôn V, xã L, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, địa chỉ: X4, thôn V, xã L, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2019/QĐST - HNGĐQuảng Ninh, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH, QUẢNG BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Châu Mạnh Cường

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Cao Thế và ông Nguyễn Quang Ninh.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2019/TLST - HNGĐ ngày 25/10/2019 về việc “Ly hôn, và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, địa chỉ: X 4, thôn V, xã L, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H, địa chỉ: X4, thôn V, xã L, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Thanh H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Thanh H thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Thị Minh N, sinh ngày 22/02/2004 và con Nguyễn Đình H, sinh ngày 22/9/2004. Anh chị thỏa thuận giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Thị Minh N, anh H trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Đình H. Không bên nào phải đóng góp tiền nuôi con chung cho bên nào. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở quyền này.

- Về tài sản chung và nợ chung: vợ chồng tự thỏa thuận chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị N, anh Nguyễn Thanh H là cá nhân thuộc hộ cận nghèo của xã L và có đơn xin miễn án phí. Nên chị Lê Thị N và anh Nguyễn Thanh H được miễn nộp tiền án phí sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ