vanban.org

Quyết định 76/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị L, sinh năm: 1968 và anh Ngô Đại C, sinh năm: 1971

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên xác định vợ chồng không có con chung, không đề nghị Tòa ángiảiquyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiều Thị L- Ngô đại C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị L, sinh năm: 1968 và anh Ngô Đại C, sinh năm: 1971
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:76/2019/QĐST-HNGĐLâm Thao, ngày 16 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Kiều Thị L, sinh năm: 1968;

ĐKHKTT: Khu 8, xã S, huyện L, tỉnh P

Bị đơn: Anh Ngô Đại C, sinh năm: 1971;

ĐKHKTT: Khu 15, xã T, huyện L, tỉnh P

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 luật Hôn nhân gia đình

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị L, sinh năm: 1968 và anh Ngô Đại C, sinh năm: 1971

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên xác định vợ chồng không có con chung, không đề nghị Tòa ángiảiquyết.

- Về con riêng: Hai bên xác định chị Kiều Thị L có 01 con riêng là cháu Kiều H - sinh ngày 02/11/2005. Khi ly hôn cháu H là con riêng của chị L nên hai bên thống nhất chị L có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu H cho đến khi cháu thành niên.

- Về tàisản chung,công sức, công nợ: Hai bênthốngnhấtkhông đềnghị Tòa án giảiquyết.

- Về án phí: Chị Kiều Thị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0002651 ngày 01/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị L 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ