- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn với anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Vang Mỹ T và anh Hà Vũ L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2019/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 100/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Vang Mỹ T, sinh năm: 1987; Địa chỉ: 358 LP, xã TL, huyện HTN, tỉnh Bình Thuận;
- Bị đơn: Anh Hà Vũ L, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Tổ 2, ấp 3, xã CB, huyện GT, tỉnh Bến Tre; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Vang Mỹ T và anh Hà Vũ L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Vang Mỹ T và anh Hà Vũ L có một con chung tên Hà Lê Như Q, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2012. Chị T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận chị T không yêu cầu anh L cấp dưỡng cho con. Anh L được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở anh thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi việc cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Vang Mỹ T và anh Hà Vũ L không có tài sản chung, không có nợ chung.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Vang Mỹ T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002101 ngày 01 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện GT. Chị Lê Vang Mỹ T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện GT; - UBND xã CB; - Chi cục THADS huyện GT; - TAND tỉnh Bến Tre - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Thu Trang |