- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Y xin ly hôn anh Nguyễn Huy N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn ThịY và anh Nguyễn Huy N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2019/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 03 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn 7, xã B, huyện Tr, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Huy N, sinh năm 1996; Địa chỉ: Cụm 4, xã H, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn ThịY và anh Nguyễn Huy N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn ThịY và anh Nguyễn Huy N có một con chung là cháu Nguyễn Nam T sinh ngày 19/6/2018. Chị Y và anh N thống nhất giao cháu Nguyễn Nam T cho chị Y nuôi cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Huy N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Huy N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Không có. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Y tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Y đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010388 ngày 08 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Đ; - UBND xã H, huyện Đ, Thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Doãn Văn Tuyến |