vanban.org

Quyết định 76/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Xuân B 2.

VKSND huyện C; TAND tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Phạm Thị Th xin ly hôn anh Nguyễn Xuân B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Xuân B 2.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:76/2019/QĐST-HNGĐC, ngày 28 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: chị Phạm Thị Th, sinh 1995 Nơi cư trú: ThônT, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: anh Nguyễn Xuân B, sinh năm 1994 Nơi cư trú: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 khoản 3, khoản 4 điều 147-BLTTDS, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Xuân B 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Xuân B thỏa thuận thuận tình ly hôn Về con cái : Vợ chồng không có con chung Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí : chị Th, anh B mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST,chị Th nhận nạp luôn cho anh Ba, được trừ vào số tiền 300.000đ đã nạp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA /2018/0006046 ngày 06/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Như vậy chị Th còn được nhận lại 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ