vanban.org

Quyết định 76/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 24/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Thắng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2019/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 24 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Thắng.

Địa chỉ: Số 108, Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền bà Trương Ngọc Ý, sinh năm: 1983. Chức vụ: Phó phòng giao dịch Long Mỹ. (Theo văn bản ủy quyền số 1045/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 18/12/2018).

Địa chỉ: khu vực 2, phường A, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1970.

Trần Văn M, sinh năm: 1964. Đồng thời là đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Thu T.

Cùng địa chỉ: khu vực T, phường T, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Vụ kiện: “Tranh chấp hợp đồng dân sự - vay tài sản”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam có đại diện theo ủy quyền bà Trương Ngọc Ý và bị đơn Trần Văn M, đồng thời là đại diện theo ủy quyền của bị đơn Nguyễn Thị Thu T cùng thống nhất số tiền còn nợ là 101.987.743 đồng (Một trăm lẻ một triệu, chín trăm tám mươi bảy ngàn, bảy trăm bốn mươi ba đồng). Trong đó vốn 72.290.500 đồng, lãi phát sinh trong hạn 24.131.520 đồng và 5.565.723 đồng lãi phạt.

Bị đơn Trần Văn M, Nguyễn Thị Thu T có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam có đại diện theo ủy quyền bà Trương Ngọc Ý số tiền 101.987.743 đồng (Một trăm lẻ một triệu, chín trăm tám mươi bảy ngàn, bảy trăm bốn mươi ba đồng), trả 01 lần vào ngày 18/6/2019.

Bị đơn Trần Văn M, Nguyễn Thị Thu T phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết kể từ ngày 16/4/2019 đối với khoản nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán dứt nợ.

Chi phí xem xét thẩm định bị đơn Trần Văn M, Nguyễn Thị Thu T phải chịu 2.000.000 đồng (hai triệu đồng), do Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam đã nộp tạm ứng trước nên bị đơn Trần Văn M, Nguyễn Thị Thu T có nghĩa vụ nộp trả lại cho ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Trần Văn M, Nguyễn Thị Thu T phải nộp số tiền 2.549.693 đồng (Hai triệu năm trăm bốn mươi chín ngàn, sáu trăm chín mươi ba đồng).

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam có đại diện theo ủy quyền bà Trương Ngọc Ý được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 2.493.000 đồng (Hai triệu, bốn trăm chín mươi ba ngàn đồng) đã nộp theo lai thu số 0019412 phiếu lập ngày 25 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ