- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Chí T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2018/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 18 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 265/2017/TLST-HNGĐ ngày 20/11/2017 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Số nhà 08, tổ 20, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Số nhà 08, tổ 20, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Chí T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Chí T có 02 con chung tên là: Nguyễn Tuấn H, sinh ngày 05/8/1997 và Nguyễn Thùy L, sinh ngày 01/3/2008. Hiện cháu H đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con chung là tên là Nguyễn Thùy L, sinh ngày 01/3/2008 cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Nguyễn Chí T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Nguyễn Thuỳ L số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng kể từ tháng 5/2018. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Chí T tự thoả thuận chia không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Chí T xác nhận không có vay nợ chung.
- Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.300.000đ (Hai mươi lăm triệu ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số No 0004965 ngày 20/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho chị Trần Thị H số tiền chênh lệch là 25.150.000đ (Hai mươi lăm triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Chí T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
" Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự".
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố TQ (2 bản); - THADS thành phố TQ (để thi hành); - Các đương sự (để thi hành); - UBND phường H, TPTQ (để biết); - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | (Đã ký) Phạm Ngọc Hà |