vanban.org

Quyết định 76/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn S và bà Nguyễn Thị Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: V con chung: Ông S nuôi con tên Phạm Thị Hồng Nh – sinh ngày: 08/01/2004, ông S không yêu cầu bà Th cấp d ỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn S và bà Nguyễn Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đ nh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2018/QĐST-HNGĐLộc Ninh, ngày 26 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn S – sinh năm: 1982

đơn: Bà Nguyễn Thị Th – sinh năm: 1987 Cùng địa chỉ: Ấp 5, xã Lộc H, huy n L, tỉnh B nh h c.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đ nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn S và bà Nguyễn Thị Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

V con chung: Ông S nuôi con tên Phạm Thị Hồng Nh – sinh ngày: 08/01/2004, ông S không yêu cầu bà Th cấp d ỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ng ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đ ợc cản trở. Cha, m không trực tiếp nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h ởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con th ng ời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ng ời đó.

Cha, m trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đ nh không đ ợc cản trở ng ời không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

Trong tr ờng hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức đ ợc quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh, Tòa án có thể quyết định vi c thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con.

V t i n chung: hông có.

V n : hông có.

V án phí: Ông S tự nguy n chịu 150.000đ Một trăm năm m ơi ng n đ ng án phí hôn nhân sơ thẩm, đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ a trăm ng n đ ng) đã nộp. Sau khi khấu trừ, Chi cục Thi hành án dân sự huy n Lộc Ninh hoàn lại cho ông S 150.000đ Một trăm năm m ơi ng n đ ng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005738 ngày 16 tháng 3 năm 2018.

3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ