- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Tuyên - Lê Quang Vinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Lê Quang V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2018/QĐST- HNGĐ | Đoan Hùng ngày 18 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN Cña CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T – Sinh năm 1988 Nghề nghiệp: Lao động tự do Trú tại: Thôn 06, xã C, huyện Đ, tỉnh P.
- Bị đơn: Anh Lê Quang V – Sinh năm 1984 Nghề nghiệp: Làm ruộng Trú t¹i: Thôn 06, xã C, huyện Đ, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Lê Quang V. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Quang D – sinh ngày 24/11/2013. Anh Lê Quang V trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Quang D - sinh ngày 23/10/2006. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị T và anh V có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung; Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Vũ Thị T nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AA/2017/0002802 ngày 05/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Chị T được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục Thi hành án dân sự ĐH; - UBND xã Ca Đình; - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Viết Anh |