- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Tân H'"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2018/QĐST-HNGĐ | A, ngày 23 tháng 05 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A - HẢI PHÒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Duy Việt
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Vũ Văn Thôn;
Bà Trịnh Thị Sớm.
Căn cứ các điều 213, 235, 246 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 8 Điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Ủy Ban thường vụ Quốc Hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lí và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 312/2017/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 12 năm 2017,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1977; địa chỉ: thôn B, xã M, huyện A, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tân H', sinh năm 1977; địa chỉ: thôn B, xã M, huyện A, thành phố Hải Phòng
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tân H' thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tân H' thống nhất có 03 con chung là Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 24 tháng 09 năm 2000; Nguyễn Minh H, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2004; Nguyễn Thị Thanh C, sinh ngày 09 tháng 07 năm 2014. Chị H, anh H' thống nhất hiện nay con Nguyễn Thị Thùy D đã kết hôn, có gia đình riêng và có con nên không yêu cầu giải quyết về việc nuôi dưỡng. Đối với con Nguyễn Minh H và Nguyễn Thị Thanh C chị H, anh H' thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị H nuôi dưỡng con Nguyễn Thị Thanh C, sinh ngày 09 tháng 07 năm 2014 và giao cho anh Nguyễn Tân H' nuôi dưỡng con Nguyễn Minh H, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2004 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung, công nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tân H' không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 đồng ( ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nH' được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002751, ngày 14 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Đương sự; - UBND xã Hợp Thành, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; - Lưu hồ sơ; - Lưu HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Duy Việt |