- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị X - anh Trần Bạch H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị X và anh Trần Bạch H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2018/QĐST-HNGĐ | Kiên Lương, ngày 28 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 82/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị X, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ 13, khu phố K, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Trần Bạch H, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ 21, khu t, khu phố X, thị trấn K, huyện K, tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị X và anh Trần Bạch H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị X và anh H thỏa thuận như sau: Giao cho chị X nuôi cháu Trần Mỹ H, sinh ngày 31/01/2012; Giao cho anh H nuôi cháu Trần Võ Phước L, sinh ngày 29/01/2015, chị X và anh H đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên anh chị không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom chăm sóc con chung. Bảo lưu quyền yêu cầu việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con của các đương sự. Tài sản chung và nợ chung: Không có.
Mẫu 40 Về án phí: Án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000đ, mỗi người chịu một nửa, chị X tự nguyện nộp hết và được khấu trừ vào án phí tạm nộp theo lai thu số 0001815 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Chị X được nhận lại 150.000đ án phí tạm nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện K; - UBND thị trấn K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Cao Thị Mai |