- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa Trần Huỳnh T với Lâm Xuân Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Thận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2018/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 18 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả Thận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2018/TLST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả Thận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Thận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Thận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả Thận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Huỳnh T, sinh năm 1966.
Nơi cư trú: ấp T, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Lâm Xuân Th, sinh năm 1979.
Nơi cư trú: số 84 đường H, khu phố H, phường H1, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn T2, sinh năm 1979.
Nơi cư trú: số 84 đường H, khu phố H, phường H1, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Ông Lê Văn T2 ủy quyền cho bà Lâm Xuân Th.
2. Sự thoả Thận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lâm Xuân Th và ông Lê Văn T2 thừa nhận còn nợ bà Trần Huỳnh T số tiền mua bán Thốc lá là 871.025.000 (Tám trăm bảy mươi mốt triệu không trăm hai mươi lăm nghìn) đồng. Bà Th và ông T2 đồng ý trả cho bà Trần Huỳnh T số tiền 871.025.000 (Tám trăm bảy mươi mốt triệu không trăm hai mươi lăm nghìn) đồng ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận bà T không yêu cầu bà Th và ông T2 trả lãi suất.
- Về án dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Lâm Xuân Th và ông Lê Văn T2 phải nộp số tiền là 19.065.500 (Mười chín triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn năm trăm) đồng.
Bà Trần Huỳnh T tự nguyện nộp là 19.065.500 (Mười chín triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn năm trăm) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.401.000 (Hai mươi triệu bốn trăm lẻ một nghìn) đồng theo biên lai Th tạm ứng án phí số 0017376 ngày 01 tháng 8 năm 2018. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả cho bà T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 1.335.500 (Một triệu ba trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Thận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Diễm Châu |