- Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Tranh chấp về nghĩa vụ dân sự"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2018/QĐST-DS |
UY T Đ NH
C NG NHẬN
TH A THUẬN CỦA C C Đ NG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản h a giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 165/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2018 về việc “Tranh chấp về ngh a vụ dân sự”.
X T TH Y:
Các th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
UY T Đ NH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1. Ông Đặng Thanh H, sinh năm 1962;
2. Bà Phạm Thị S, sinh năm 1967.
Cùng địa chỉ: Số A, thôn B, xã M, huyện N, tỉnh Bình Thuận.
Ng i đại di n heo y quy n c a nguyên đơn: ng Đặng Văn V, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn D, xã K, huyện N, tỉnh Bình Thuận. Theo giấy ủy quyền ngày 28/9/2018.
B đơn: 1. Ông Trần Ngọc L, sinh năm 1976;
2. Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Ngọc L và bà Nguyễn Thị Bích L đồng ý trả cho vợ chồng bà Phạm Thị S và ông Đặng Thanh H số tiền mua bán thanh long c n nợ là 118.129.000 đồng (Một trăm mười tám triệu, một trăm hai mươi chín nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Ông Trần Ngọc L và bà Nguyễn Thị Bích L tự nguyện th a thuận chịu 2.953.225 đồng (Hai triệu, chín trăm năm mươi ba nghìn, hai trăm hai mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Phạm Thị S và ông Đặng Thanh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Bà Phạm Thị S và ông Đặng Thanh H số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 2.953.000 đồng (Hai triệu, chín trăm năm mươi ba nghìn đồng) theo biên lai số 0023173 ngày 10/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện H; -Chi cục Thi hành án dân sự huyện H; -Các đương sự; -Lưu: hồ sơ. | TH M H N Nguy n Th T |