- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Th và anh Đinh Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:76/2017/QĐST-HNGĐ | Tam Điệp, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 83/2017/TLST- HNGĐ ngày 21/8/2017 giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Th, sinh năm 1971; địa chỉ: Tổ 1, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
+ Bị đơn: Anh Đinh Văn C (Tên gọi khác Đinh Công C), sinh năm 1969; địa chỉ: Tổ 1, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạmđiều cấmcủa luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Th và anh Đinh Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung (con riêng): Chị Trịnh Thị Th và anh Đinh Văn C có 03 người con chung là Đinh Thị Thùy D; sinh ngày 27/8/1990, Đinh Văn D; sinh ngày 26/3/1994 và Đinh Thúy Ng; sinh ngày 13/9/2007; anh chị thỏa thuận đối với 02 cháu Đinh Thị Thùy D và cháu Đinh Văn D đã đến tuổi thành niên nên các cháu ở với ai thì do các cháu quyết định, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên không yêu cầu giải quyết. Đối với cháu Đinh Thúy Ng sinh ngày 13/9/2007 do chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, anh Đinh Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con sau khi ly hôn cùng chị Trịnh Thị Th là 1.000.000 (một triệu) đồng một tháng kể từ tháng 10 năm 2017 cho đến khi cháu Đinh Thúy Ng đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Anh Đinh Văn C có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. Khi cần các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung. Về con riêng: Chị Trịnh Thị Th và anh Đinh Văn C đều xác nhận không ai có.
- Về tài sản chung (riêng), công nợ chung: Chị Trịnh Thị Th và anh Đinh Văn C không đề nghị Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành không chịu thi hành khoản tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi xuất giới hạn đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ lụât dân sự.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Trịnh Thị Th tự nguyện nộp 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí thuận tình ly hôn sơ thẩmđể sung quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Trịnh Thị Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Tam Điệp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0001134 ngày 21 tháng 8 năm 2017. Hoàn trả lại cho chị Trịnh Thị Th 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí. Án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ anh Đinh Văn C phải nộp 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng để sung quỹ Nhà nước
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKS ND thành phố Tam Điệp; - Chi cục THA DS thành phố Tam Điệp; - Các đương sự; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán (đã ký) Phạm Thị Bích Hồng |