- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2017/QĐST-HNGĐ | Sông Công, ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 85/2017/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đồng Thị O – sinh 1985
Nơi cư trú: Tổ dân phố 05, phường L, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Bùi Minh D – sinh 1979
Nơi cư trú: Tổ dân phố 05, phường L, thành phố S, Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Đồng Thị O – sinh 1985
Nơi cư trú: Tổ dân phố 05, phường L, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Bùi Minh D – sinh 1979
Nơi cư trú: Tổ dân phố 05, phường L, thành phố S, Thái Nguyên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Chị Đồng Thị O và anh Bùi Minh D cùng thống nhất giao cho anh Bùi Minh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, trông nom con chung Bùi Thị Ngọc L – sinh 12/10/2005.
Chị O cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng/ tháng) kể từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi con chung Bùi Thị Ngọc L trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chị khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Chị Đồng Thị O có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
-Về tài sản chung, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Vê án phí: Chị Đồng Thị O tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng 300.000đ. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0010715 ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công, Thái Nguyên.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN THỊ BÌNH |