- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2017/QĐST-DS | Năm Căn, ngày 09 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 100/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2017 về việc “tranh chấp tiền hụi và tiền mượn”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Kim H, sinh năm 1968 và ông Lê Văn T, sinh năm 1965.
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp V, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Phạm Ngọc H, sinh năm 1963 va Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1973.
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp V, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Thúy H đồng ý thanh toán cho vợ chồng bà Huỳnh Kim H, ông Lê Văn T tổng số tiền còn nợ là 166.000.000 đồng, trong đó tiền hụi là 106.000.000 đồng và tiền vay vốn là 60.000.000 đồng.
Ngoài ra, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của vợ chồng bà H ông T, trường hợp bà Nguyễn Thị Thúy H chậm thanh toán số tiền nói trên, thì hàng tháng, bà H còn phải chịu thêm phần lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự: Đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ có giá ngạch, bà Nguyễn Thị Thúy H đồng ý nộp. Ngày 17/8/2017, bà H có đơn xin miễn giảm án phí nên được giảm một phần, nộp một phần. Bà H phải chịu số tiền án phí là 2.075.000 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn.
Ngày 14 tháng 6 năm 2017, bà H ông T có nộp tam ứng án phí số tiền là 4.150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015486 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn được nhận lại toàn bộ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Phòng Kiểm tra nghiệp vụ và Thi hành án; - VKSND huyện Năm Căn; - Chi cục THADS huyện Năm Căn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Thị Hiền |