- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2017/QĐST-DS | Thuỷ Nguyên, ngày 29 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2017/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N; địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà R, số 9 Đ, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984; địa chỉ: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng ( Giấy ủy quyền số 914/UQTT-QTRR.17 ngày 12 tháng 6 năm 2017).
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn A, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Văn H phải trả Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N số tiền nợ tính đến hết ngày 21/8/2017 là 17.923.718 đồng (Mười bảy triệu chín trăm hai mươi ba nghìn bảy trăm mười tám đồng) trong đó số tiền nợ gốc là 13.363.220đồng (Mười ba triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm hai mươi đồng), tiền nợ lãi trong hạn là 4.560.498 đồng (Bốn triệu năm trăm sáu mươi nghìn bốn trăm chín mươi tám đồng).
Phương án trả nợ gốc cụ thể như sau: Bắt đầu từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 11 năm 2017, mỗi tháng anh Nguyễn Văn H phải trả Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N số tiền nợ gốc là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) vào ngày 19 hàng tháng. Chậm nhất đến ngày 19/12/2017 anh Nguyễn Văn H phải trả hết cho Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N số tiền nợ gốc còn lại là 4.363.220 đồng (Bốn triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm hai mươi đồng) theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20160715-500000-2682 ngày 18/7/2016 đã ký giữa Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N và anh Nguyễn Văn H.
Anh Nguyễn Văn H vẫn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 22/8/2017 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ gốc theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng đã ký với Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N.
Trường hợp anh Nguyễn Văn H thực hiện đúng kỳ hạn trả nợ theo phương án trả nợ gốc nêu trên thì Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N miễn toàn bộ tiền nợ lãi cho anh Nguyễn Văn H.
Trường hợp anh Nguyễn Văn H vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào theo phương án trả nợ gốc nêu trên thì anh Nguyễn Văn H phải trả Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn lại theo Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng đã ký với Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N.
2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Văn H nhận nộp cả 448.093 đồng (Bốn trăm bốn mươi tám nghìn không trăm chín mươi ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Công ty Tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N số tiền tạm ứng án phí 590.000 đồng (Năm trăm chín mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005611 ngày 17/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hiền |