vanban.org

Quyết định 75a/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Duy H và chị Hoàng Thị Thu T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ con chung: Vợ chồng anh H và chị T có 02 con chung là Trần Hoàng K, sinh ngày xx/x/xxxx và Trần Hoàng Như Q, sinh ngày xx/x/xxxx. Ly hôn anh H và chị T thống nhất: Anh H trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Hoàng K; Chị T trực tiếp nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh H và chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Duy H và chị Hoàng Thị Thu T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75a/2019/QĐST- HNGĐVũ Thư, ngày 15 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Duy H, sinh năm xxxx

ĐKHKTT: Thôn V, xã D, huyện V, tỉnh Thái Bình

Bị đơn: Chị Hoàng Thị Thu T, sinh năm xxxx

ĐKHKTT: Thôn V, xã D, huyện V, tỉnh Thái Bình

Chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã P, thành phố T, tỉnh Thái Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Duy H và chị Hoàng Thị Thu T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ con chung: Vợ chồng anh H và chị T có 02 con chung là Trần Hoàng K, sinh ngày xx/x/xxxx và Trần Hoàng Như Q, sinh ngày xx/x/xxxx. Ly hôn anh H và chị T thống nhất: Anh H trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Hoàng K; Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Hoàng Như Q. Anh H và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh Trần Duy H và chị Hoàng Thị Thu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Anh Trần Duy H và chị Hoàng Thị Thu T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Quan hệ tài sản: Anh Trần Duy H và chị Hoàng Thị Thu T không yêu cầu Toà án giải quyết về quan hệ tài sản.

- Án phí: Anh Trần Duy H tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh Trần Duy H 150.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (đã nộp tại biên lai số 000xxxx ngày xx/x/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ