vanban.org

Quyết định 758/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Hùng Thọ Tuấn A và bà Phùng Thị Như N thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 758/2020/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 28 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 630/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Hùng Thọ Tuấn A, sinh năm 1976;

- Bà Phùng Thị Như N, sinh năm 1978; Cùng địa chỉ: 16 Yên Đ, phường Tân Thành, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Hùng Thọ Tuấn A và bà Phùng Thị Như N cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Lê Hùng Thọ Tuấn A và bà Phùng Thị Như N hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội xét nên công nhận.

Về con chung: ông Lê Hùng Thọ Tuấn A và bà Phùng Thị Như N có 02 con chung là Lê Minh C, sinh ngày 03/12/2003; Lê Minh N, sinh ngày 27/02/2007. Giao hai con chung cho ông Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng tới tuổi trưởng thành, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà N cho đến khi ông Tuấn A có yêu cầu.

Về tài sản chung: hai bên xác nhận không có.

Về nợ chung: hai bên xác nhận không có.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Tuấn A và bà Như N phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Tuấn A và bà Như N đã nộp theo Biên lai thu số 0070778 ngày 30 tháng 7 năm 2020 của2 Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể

nhƣ sau:

-Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Hùng Thọ Tuấn A và bà Phùng Thị Như N thuận

tình ly hôn

Quan hệ hôn nhân của Ông Lê Hùng Thọ Tuấn A và bà Phùng Thị Như N (theo

Giấy chứng nhận kết hôn số 49 quyển số 1 ngày 17/4/2003 do UBND Phường 1, Quận 10, Tp. Hồ Chí Minh cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Ông Tuấn Anh và bà Nga chung sống có 02 con chung là Lê

Minh C, sinh ngày 03/12/2003; Lê Minh N, sinh ngày 27/02/2007. Giao hai con chung cho ông Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng tới tuổi trưởng thành, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà N cho đến khi ông Tuấn A có yêu cầu.

+ Bà Nga có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai

được cản trở.

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay

đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết.

+ Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân

thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: hai bên xác nhận không có

- Về nợ chung: hai bên xác nhận không có

2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Tuấn A và bà

Như N phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Tuấn A và bà Như N đã nộp theo Biên lai thu số 0070778 ngày 30 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ