- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 758/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 630/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Hùng Thọ Tuấn A, sinh năm 1976;
- Bà Phùng Thị Như N, sinh năm 1978; Cùng địa chỉ: 16 Yên Đ, phường Tân Thành, quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Hùng Thọ Tuấn A và bà Phùng Thị Như N cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Lê Hùng Thọ Tuấn A và bà Phùng Thị Như N hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội xét nên công nhận.
Về con chung: ông Lê Hùng Thọ Tuấn A và bà Phùng Thị Như N có 02 con chung là Lê Minh C, sinh ngày 03/12/2003; Lê Minh N, sinh ngày 27/02/2007. Giao hai con chung cho ông Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng tới tuổi trưởng thành, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà N cho đến khi ông Tuấn A có yêu cầu.
Về tài sản chung: hai bên xác nhận không có.
Về nợ chung: hai bên xác nhận không có.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Tuấn A và bà Như N phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Tuấn A và bà Như N đã nộp theo Biên lai thu số 0070778 ngày 30 tháng 7 năm 2020 của2 Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể
nhƣ sau:
-Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Hùng Thọ Tuấn A và bà Phùng Thị Như N thuận
tình ly hôn
Quan hệ hôn nhân của Ông Lê Hùng Thọ Tuấn A và bà Phùng Thị Như N (theo
Giấy chứng nhận kết hôn số 49 quyển số 1 ngày 17/4/2003 do UBND Phường 1, Quận 10, Tp. Hồ Chí Minh cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Ông Tuấn Anh và bà Nga chung sống có 02 con chung là Lê
Minh C, sinh ngày 03/12/2003; Lê Minh N, sinh ngày 27/02/2007. Giao hai con chung cho ông Tuấn A trực tiếp nuôi dưỡng tới tuổi trưởng thành, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà N cho đến khi ông Tuấn A có yêu cầu.
+ Bà Nga có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai
được cản trở.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay
đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết.
+ Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân
thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- Về tài sản chung: hai bên xác nhận không có
- Về nợ chung: hai bên xác nhận không có
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Tuấn A và bà
Như N phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông Tuấn A và bà Như N đã nộp theo Biên lai thu số 0070778 ngày 30 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND phường 1, Quận 10 (để ghi vào sổ ghi chú); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Ngọc Mỹ |