vanban.org

Quyết định 758/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bé N và ông Trần Hoàng A. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bé N và ông Trần Hoàng A thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Trần Tấn Ph, sinh ngày 30/9/2014; giao con chung cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông A được quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bé N và ông Trần Hoàng A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 758/2018/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 14 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân - Gia đình thụ lý số 591/2018/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2018, giữa: 1. Bà Nguyễn Thị Bé N– sinh năm: 1989; địa chỉ: 45 ấp T, xã Y, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. 2. Ông Trần Hoàng A – sinh năm: 1979; địa chỉ: số nhà Y đường Quang Trung, Phường X, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ Luật thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện; không trái luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Bé N và ông Trần Hoàng A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bé N và ông Trần Hoàng A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Trần Tấn Ph, sinh ngày 30/9/2014; giao con chung cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông A được quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông A cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng, thực hiện vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 7/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông A không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng ông A còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành.

- Về tài sản chung: Không có.

- Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân - gia đình: 150.000 đồng, ông A phải nộp 75.000 đồng và bà N phải nộp 75.000 đồng theo quy định của pháp luật nhưng bà N tự nguyện nộp. Án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000 đồng ông A phải nộp theo quy định nhưng bà N tự nguyện nộp. Bà N phải nộp 300.000 đồng tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0029112 ngày 04/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, bà N đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định thi hành theo quy tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. (Giấy chứng nhận kết hôn số 48/2012 quyển số 01/2002 do Ủy ban nhân dân xã Y, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang cấp ngày 16/5/2012 không còn giá trị pháp lý).

Cỡ chữ