vanban.org

Quyết định 756/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Thành T và chị Nguyễn Ngọc T2 thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị xác nhận có 02 con chung là Lý Diệp A sinh ngày 16/8/2019 và Lý Duy A sinh ngày 20/5/2024, con chung sức khỏe bình thường. Anh chị đã tự thỏa thuận, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 cháu Diệp A và Duy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 756/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

---------------------------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 764/2025/TLST-HNGĐ ngày 17/11/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lý Thành T

– sinh năm: 1985 Căn cước công dân (số định danh cá nhân) số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý về TTXH cấp ngày 27/8/2025. Đăng kí hộ khẩu thường trú và cư trú tại: số A B, phường H, Thành phố Hà Nội. Và chị Nguyễn Ngọc T2

– sinh năm: 1997 Căn cước công dân (số định danh cá nhân) số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý về TTXH cấp ngày 10/7/2021. Đăng kí hộ khẩu thường trú và cư trú tại: số A B, phường H, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Anh Lý Thành T và chị Nguyễn Ngọc T2 kết hôn tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 14/2/2019 tại UBND phường B, quận H (nay là phường H) Thành phố Hà Nội (số C). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn, xô xát, đã ly thân khoảng từ tháng 10/2025 đến nay. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 18 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Thành T và chị Nguyễn Ngọc T2 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị xác nhận có 02 con chung là Lý Diệp A sinh ngày 16/8/2019 và Lý Duy A sinh ngày 20/5/2024, con chung sức khỏe bình thường. Anh chị đã tự thỏa thuận, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 cháu Diệp A và Duy A kể từ tháng 11/2025 cho đến khi con chung đủ tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết nên Toà án không xét. Chị Nguyễn Ngọc T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Động sản và bất động sản: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.

- Về công nợ: Anh chị trình bày không vay nợ ai, không ai vay nợ anh chị, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét. 2. Về lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, anh Lý Thành T tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo Biên lai số BLTU/25E 0016300 ngày 13/11/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ