- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XAC DINH CHA CHO CON GIUA ONG NTD-LNĐT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 756/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 24 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Kết luận giám định số 1879/KL-KTHS của Phân Viện Khoa học Hình sự Bộ Công an tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 3343/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp về việc xác định con cho cha”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông NTD- Sinh năm: 1986
Địa chỉ thường trú: Số A đường TB, khu phố H, phường TPTPTĐ, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Bà DAN– Sinh năm: 1995 - Địa chỉ liên lạc: Số B đường NTP, Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Bà LNĐT- Sinh năm: 1990
Địa chỉ thường trú: Số A đường TB, khu phố H, phường TPTPTĐ, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông NTDvà bà LNĐTthống nhất xác định ông NTDkhông phải là cha ruột của trẻ NLKA (giới tính năm, sinh ngày 19/8/2020).
3. Án phí vụ án hôn nhân gia đình: Ông NTDđược miễn án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
1 bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND TPHCM; - VKSND TP.Thủ Đức; - Chi cục THADS TP.Thủ Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Hải Quỳnh Anh 2 |