- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Xuân T và bà Trần Thị B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 756/2021/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 29 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 694/2021/TLST-HNGĐ ngày 08-10-2021, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đào Xuân T, sinh năm 1966; HKTT: đường L, phường G, quận B, Thành phố Hà Nội; Cư trú tại: Đường T, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1983; HKTT: đường L, phường G, quận B, Thành phố Hà Nội; Cư trú tại: Đường T, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21-10-2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21-10-2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Xuân T và bà Trần Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Đào Xuân T và bà Trần Thị B có 01 con chung là Đào Minh T, sinh ngày 29/05/2010. Bà Trần Thị B trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đào Minh T ; Ông Đào Xuân T cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Trần Thị B là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 10/2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Ông Đào Xuân T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông Đào Xuân T và bà Trần Thị B tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Ông Đào Xuân T và bà Trần Thị B không có nợ chung (không vay nợ của ai và không cho ai vay nợ), không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Đào Xuân T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp theo Biên lai số 0069115 ngày 08-10-2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân TP. Hà Nội; - VKS nhân dân Q. Đống Đa; - UBND p Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Bùi Trung Tuyến |