vanban.org

Quyết định 755/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/05/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích D, sinh năm 1984 (có mặt). Địa chỉ tạm trú: 328/31 tổ 14, khu phố T, phường T, Quận X, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN THI BICH DUYEN - FERNANDEZ VICTOR GLEN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 755/2022/QĐST-HNGĐTP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Phương

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Thiều Đình Thu

2. Bà Nguyễn Thị Nở

Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thoa – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên

tòa: Ông Hà Thanh Bình - Kiểm sát viên.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 và 127 Luật Hôn nhân và Gia đình

năm 2014;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 272/2019/TLST-HNGĐ ngày 17

tháng 5 năm 2019 về việc “Ly hôn”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ

án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của

luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích D, sinh năm 1984 (có mặt).

Địa chỉ tạm trú: 328/31 tổ 14, khu phố T, phường T, Quận X, Thành phố H.

Địa chỉ thường trú: số 75 đường C, tổ 39, khóm C 2, phường B, thành phố C,

Tỉnh A

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn (để nhận giấy tờ liên quan đến vụ án, bản

án, quyết định của Tòa án): Ông Phan Văn D, sinh năm 1995 (có mặt).

Địa chỉ: 559 i, phường 10, Quận 11, Thành phố H

Theo giấy ủy quyền số công chứng 00011712, quyển số 04 TP/CC-

SCC/HĐGD lập tại Văn phòng công chứng Đầm Sen ngày 18/04/2019.

Bị đơn: Ông Fernandez Victor Glen, sinh năm 1959 (có mặt)

Quốc tịch: Singapore

Địa chỉ: APT BLK 24 Hougang A Venue 3, #08-410 Singapore 530024.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Nguyễn Tiến

Hòa, sinh năm 1982 (có mặt).

Địa chỉ: Công ty Luật TNHH SB Law, Lầu 6, Tòa nhà PDD 162 Pasteur,

phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người phiên dịch cho bị đơn: Ông Bùi Quang K, sinh năm 1978 (có mặt)

Địa chỉ: 44/29/27 tổ 51, khu phố 3, Phường A, Quận 12, Thành phố H

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích D và Ông Fernandez Victor

Glen thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung:

Thỏa thuận giao con chung tên Fernandez Victoria Maria Nguyen (nữ),

sinh ngày 20/06/2013 (hiện đang sống cùng bà Duyên tại Việt Nam) cho mẹ là bà Nguyễn Thị Bích D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Bích D không yêu cầu ông

Fernandez Victor Glen cấp dưỡng nuôi con.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Fernandez Victor Glen cấp dưỡng nuôi con

Fernandez Victoria Maria Nguyen số tiền 300 Đô la Singapore/tháng tương đương 6.500.000 đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ khi án có hiệu lực và chấm dứt khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con hai bên trực tiếp thực hiện (hai bên đã tự lập Biên bản thỏa thuận về các nội dung ly hôn ngày 24/05/2022).

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được

sống chung với người trực tiếp nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được

cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được pháp

luật quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết.

2.4. Về án phí:

- Án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Bích

D phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm

300.000 đồng bà Duyên đã tạm nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0025691

ngày 14/05/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà

Duyên đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

- Án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con 300.000 đồng ông

Fernandez Victor Glen phải chịu.

2.5. Về nghĩa vụ thi hành án:

Thi hành dưới sự giám sát của cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu

cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không

đầy đủ số tiền như đã thỏa thuận trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn

phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều

468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có

quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án

hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án

dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi

hành án dân sự.

Cỡ chữ