vanban.org

Quyết định 750 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung vợ chồng: Anh chị có 03 con chung là: Trần Phạm Tuệ L, sinh ngày: 13/10/2013; Trần Phạm Thùy L1; sinh ngày: 20/4/2015; Trần Bình D, sinh ngày: 17/11/2018. Khi ly hôn anh T nuôi dưỡng cả 03 cháu cho đến khi các cháu thành niên hoặc…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H - Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI
Số: ……/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 714/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ 14, phường L, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ 14, phường L, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Trần Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung vợ chồng: Anh chị có 03 con chung là: Trần Phạm Tuệ L, sinh ngày: 13/10/2013; Trần Phạm Thùy L1; sinh ngày: 20/4/2015; Trần Bình D, sinh ngày: 17/11/2018. Khi ly hôn anh T nuôi dưỡng cả 03 cháu cho đến khi các cháu thành niên hoặc khi yêu cầu thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung, vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.

Chị H có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản.

1

- Về tài sản chung vợ chồng: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai số 0000047 ngày 01/7/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại chị H 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ