- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Ngọc L và anh Hoàng
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 75/2020/QĐST-HNGĐ Quảng Ninh, ngày 17 tháng 12 năm 2020 | Số: 75/2020/QĐST-HNGĐ Quảng Ninh, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
HUYỆN QUẢNG NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Ngọc L, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn C, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Hoàng Xuân H, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn C, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Ngọc L và anh Hoàng Xuân H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Ngọc L và anh Hoàng Xuân H thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. - Về con chung: Chị Hoàng Thị Ngọc L và anh Hoàng Xuân H thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung tên Hoàng Minh T, sinh ngày 03/01/2012 và Hoàng Thị Ngọc T, sinh ngày 18/7/2016, hiện đang sống cùng vợ chồng. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao hai con Hoàng Minh T và Hoàng Thị Ngọc T cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không yêu cầu anh Hào đóng góp tiền nuôi con chung cùng chị vì chị đủ khả năng và điều kiện nuôi con.
- Về quan hệ tài sản: Chị Hoàng Thị Ngọc L và anh Hoàng Xuân H thống nhất: Vợ chồng có một số tài sản chung và nợ chung nhưng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí sơ thẩm: Chị L, Anh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận: Chị L chịu án phí thay cho anh H 75.000 đồng, anh H cũng nhất trí. Tổng án phí chị L phải chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị L đã nộp theo biên lai số AA/2017/0007338, ngày 22/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh. Chị L được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. . C h â u M ạ n h C ường | T H ẨM PHÁN ( đã ký) |