- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn thị t - vũ tuấn k"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Tuấn K.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 75/2018/Q§ST-HNG§ | NC, ngày 21 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2018/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Tiểu Khu T, thị trấn N, huyện N, Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Vũ Tuấn K, sinh năm 1981
Nơi thường trú: Cục kỹ thuật Q, Phòng không không quân - Đóng tại: Kho K, xã H, huyện S, tỉnh Thanh Hoá.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Tuấn K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Chị T và anh K có 02 con chung là Vũ Nguyễn Thanh H, sinh ngày 09/8/2011; Vũ Nguyễn TK, sinh ngày 23/5/2013. Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu H và cháu TK. Anh K cấp dưỡng nuôi 2 con mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) (mỗi cháu 1.500.000đ/1 tháng), kể từ tháng 7 năm 2018 đến khi con thành niên và có khả năng lao động. Phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng. Anh K có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: Chị T và anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2015/0006613 ngày 30/3/2018; trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Anh K phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Cơ quan Thi hành án huyện N; - UBND thị trấn N; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp. (LL11) | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huệ |