- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần thị H-Nguyễn Thanh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn b tØnh thanh hãa Sè: 75/2019/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm: 1987
Trú tại: Thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh B, sinh năm: 1984
Trú tại: Phố Đ, xã T, huyện B, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thanh B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thanh B tự nguyện thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thanh B có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 12/10/2012. Hai bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Nguyễn Hoài A cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên, đây cũng là nguyện vọn của cháu Nguyễn Hoài A, anh Nguyễn Thanh B cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) bắt đầu từ tháng 6/2019 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Thanh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về tài sản và công nợ: Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng, tài sản người ngoài nợ vợ chồng, vợ chồng nợ người ngoài chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thanh B tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Thanh B tự nguyện thống nhất thỏa thuận chị Trần Thị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng án phí chị phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tại biên lai thu số: AA/2017/0002884 ngày 12/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Chị Trần Thị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B; - UBND xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã T, huyện B, tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Văn Sửng |