- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2026/QĐST-VHNGĐ | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 103/2026/TLST-VHNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
+ Ông Lê Thành T, sinh năm 1998. Căn cước công dân số: 074098004856. Địa chỉ: Số B, đường H, Tổ F, khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Bà Trần Thị Quỳnh T1, sinh năm 1999. Căn cước công dân số: 079199017460. Địa chỉ: Số H, đường L, Tổ E, khu phố T, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành T và bà Trần Thị Quỳnh T1 chung sống và đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (Nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) vào ngày 22/8/2023. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Thành T và bà Trần Thị Quỳnh T1 là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Do hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông Lê Thành T và bà Trần Thị Quỳnh T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Ông Lê Thành T và bà Trần Thị Quỳnh T1 không có con chung, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Thành T và bà Trần Thị Quỳnh T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Lê Thành T và bà Trần Thị Quỳnh T1 mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành T và bà Trần Thị Quỳnh T1 thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Ông Lê Thành T và bà Trần Thị Quỳnh T1 không có con chung.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Thành T và bà Trần Thị Quỳnh T1 tự thỏa thuận, không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lê Thành T và bà Trần Thị Quỳnh T1 mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006053 ngày 19/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND KV 15-TP. Hồ Chí Minh;
- CCTHADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- UBND phường Phú Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Đương sự;
Nguyễn Thị Hồng Thắm
- Lưu: HSVA, VT.