- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Cẩm N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2026/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 64/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh ngày 01/02/1984; CCCD số xxx.xxx.xxx.xxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 07/01/2025; trú tại: thôn B, xã H, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Cẩm N, sinh ngày 28/4/2003; CCCD số xxx.xxx.xxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 03/5/2022; trú tại: thôn S (thônTân Thuận cũ), xã H, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 59, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Cẩm N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị Cẩm N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Phước Gia M, sinh ngày 20/10/2021.
Các đương sự thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Phước Gia M cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn T không yêu cầu chị Trần Thị Cẩm N cấp dưỡng nuôi con. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Nguyễn Văn T thống nhất chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006717 ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho anh Nguyễn Văn T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Đà Nẵng; - VKSND khu vực x - Đà Nẵng; - Phòng THADS khu vực X - Đà Nẵng; - Đương sự; - UBND xã H theo GCNKH số 03/2021. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Anh Liêm |