vanban.org

Quyết định 75/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Pinăng Thị L, sinh năm 1995 và anh Nguyễn Tuấn C, sinh năm 1988.

TAND tỉnh Khánh Hòa; VKSND khu vực 7 – Khánh Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Pinăng Thị L - Nguyễn Tuấn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Pinăng Thị L, sinh năm 1995 và anh Nguyễn Tuấn C, sinh năm 1988.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2026/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 22 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 119/2026/TBTL-TA ngày 11 tháng 5 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Pinăng Thị L, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Thôn T, xã B, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn C, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Thôn T, xã B, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Pinăng Thị L, sinh năm 1995 và anh Nguyễn Tuấn C, sinh năm 1988. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Pinăng Thị L và anh Nguyễn Tuấn C đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Pinăng Thị L và anh Nguyễn Tuấn C có 02 (hai) con chung chưa đủ 18 tuổi là cháu Nguyễn Hoàng Yến N, sinh ngày 05/01/2016 và cháu Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 22/7/2023. Chị Pinăng Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hoàng Yến N và cháu Nguyễn Hoàng Gia B. Anh Nguyễn Tuấn C không phải cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hoàng Yến N và cháu Nguyễn Hoàng Gia B. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Pinăng Thị L và anh Nguyễn Tuấn C không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Pinăng Thị L là người đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh Nguyễn Tuấn C phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ