- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị N và anh Khúc Xuân H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2026/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 435/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Nông Thị N, sinh năm 1995. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: anh Khúc Xuân H, sinh năm 1995. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Cùng nơi cư trú: Thôn Đ, xã Y, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị N và anh Khúc Xuân H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về án phí: chị Nông Thị N phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005090 ngày 30/12/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – Bắc Ninh. Xác nhận chị N đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn trả chị Nông Thị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 5 – Bắc Ninh; - Phòng THADS khu vực 5 – Bắc Ninh; - UBND xã Yên Định, tỉnh Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hiếu |