- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn B ly hôn Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn B và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 102/2026/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Văn B, sinh năm 1992; nơi cư trú: tổ 3, khu B1, phương Y, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995; nơi thường trú: Tổ 14, khu Ng, phường C, tỉnh Quảng Ninh; nơi tạm trú và nơi ở hiện tại: tổ 24B, khu Q , phường U, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 55 và 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn B và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Vũ Văn B và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: anh Vũ Văn B và chị Nguyễn Thị H không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: anh Vũ Văn B và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Vũ Văn B tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001302 ngày 30/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Anh Vũ Văn B được hoàn trả số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 2- Quảng Ninh; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Yên Tử; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Ngô Văn Thắng |