vanban.org

Quyết định 75/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị N và anh V Văn Thiệt

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lường Thị N và anh Vì Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thị N - Vì Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị N và anh V Văn Thiệt
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2026/QĐST- HNGĐĐiện Biên, ngày 30 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2026/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lường Thị N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản C, xã M, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Anh Vì Văn T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Bản C, xã M, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị N và anh V Văn Thiệt

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lường Thị N và anh Vì Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lường Thị N và anh Vì Văn T có 02 con chung là cháu Vì Thị T1 sinh ngày 31/12/2007 và cháu Vì Văn T2 sinh ngày 12/12/2009. Sau khi ly hôn chị N và anh T thống nhất giao cháu V Văn T2 cho anh V Văn T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T2 cho đến khi cháu trưởng thành hoặc khi có thay đổi khác.Về cấp dưỡng nuôi con chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội: Chị N và anh T được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ