vanban.org

Quyết định 75/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Mỹ D với ông Lâm Hữu Đ.

Về hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ D với ông Lâm Hữu Đ tự nguyện thống nhất thỏa thuận ly hôn với nhau. Về con chung: Có 03 con chung tên Lâm Nhật H, sinh ngày 24/07/2001; Lâm Phương T, sinh ngày 25/11/2003 và Lâm Phương Ngọc, sinh ngày 23/10/2006 do 03 con chung đã trưởng thành nên bà Lê Thị Mỹ D với ông Lâ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Mỹ D với ông Lâm Hữu Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 13 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 55/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ D, sinh ngày 17/9/1975; Nơi thường trú: ấp Phú Hoà, phường Long Đ, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ hiện nay: số 43 Nguyễn Thái Học, khóm 2, phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long. CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 29/03/2021.

- Bị đơn: Ông Lâm Hữu Đ, sinh ngày 01/01/1955; Địa chỉ: số 43 Nguyễn Thái Học, khóm 2, phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Mỹ D với ông Lâm Hữu Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Lê Thị Mỹ D với ông Lâm Hữu Đ tự nguyện thống nhất thỏa thuận ly hôn với nhau.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Lâm Nhật H, sinh ngày 24/07/2001; Lâm Phương T, sinh ngày 25/11/2003 và Lâm Phương Ngọc, sinh ngày 23/10/2006 do 03 con chung đã trưởng thành nên bà Lê Thị Mỹ D với ông Lâm Hữu Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Mỹ D với ông Lâm Hữu Đ khai có tài sản chung nhưng tự nguyện tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị Mỹ D với ông Lâm Hữu Đ tự nguyện thống nhất khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Bà Lê Thị Mỹ D với ông Lâm Hữu Đ tự nguyện thống nhất thoả thuận: do bà Lê Thị Mỹ D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà D đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0001132 ngày 15/01/2026. Hoàn trả cho bà D số tiền còn lại là 150.000 đồng nhận lại tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ