- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị N và Hà Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Hà Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2026/QĐST - HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 19 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 151/2026/TLST- HNGĐ, ngày 23 tháng 04 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị N – Sinh năm: 1989.
Địa chỉ: thôn Đ, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Bị đơn: Anh Hà Văn Q – Sinh năm: 1990.
Địa chỉ: thôn Đ, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Căn cứ vào Điều 144; 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6, 19 và điểm a khoản 5 Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 05 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 11 tháng 05 năm 2026 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Hà Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Hà Văn Q thống nhất thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Hà Văn Q có 02 con chung:
Tên là: Hà Minh T – Sinh ngày: 02/12/2009, giới tính: Nam và cháu Hà Phương L – Sinh ngày 22/12/2012, giới tính: Nữ, các cháu khỏe mạnh phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Chị N và anh Q thống nhất: Giao cả hai cháu cho chị Lê Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Hà Văn Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 05/2026.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị Lê Thị N và anh Hà Văn Q thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị N chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (Ly hôn) và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0003146 ngày 23/04/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Công nhận chị N đã nộp đủ án phí. Anh Hà Văn Q không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - VKSND khu vực 10 – Thanh Hóa; - UBND xã Thượng Ninh, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Công Tuấn |