vanban.org

Quyết định 75/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị T và anh Phạm Văn D 2.

b. Về con chung: Chị Chu Thị T và anh Phạm Văn D có 03 con chung: Là cháu Phạm Thị Thu H sinh ngày 23/04/2006; cháu Phạm Ngọc Hoàng A sinh ngày 12/08/2010; cháu Phạm Ngọc Trung D1 sinh ngày 18/7/2013; Hiện nay cả 03 cháu đang ở với chị T. Khi ly hôn Giao cho chị Chu Thị T được nuôi dưỡng, chăm sóc h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chu Thị T-Phạm Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị T và anh Phạm Văn D 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- NINH BÌNH
Số:75 /2026/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ninh Bình, ngày 26 tháng 05 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2026/TLST-HNGĐ ngày 12/05/2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Chu Thị T, sinh ngày 15/7/1987; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 14/4/2023; Nơi cấp: cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Địa chỉ: Phố Xuân V, phường N, tỉnh Ninh B. Bị đơn: Anh Phạm Văn D, sinh ngày 17/05/1985; CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 18/9/2025; nơi cấp: cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội ; Địa chỉ: Phố Vũ X, phường N, tỉnh Ninh B.

- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/05/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị T và anh Phạm Văn D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a.Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị T và anh Phạm Văn D thuận tình ly hôn.

- b. Về con chung: Chị Chu Thị T và anh Phạm Văn D có 03 con chung: Là cháu Phạm Thị Thu H sinh ngày 23/04/2006; cháu Phạm Ngọc Hoàng A sinh ngày 12/08/2010; cháu Phạm Ngọc Trung D1 sinh ngày 18/7/2013; Hiện nay cả 03 cháu đang ở với chị T. Khi ly hôn Giao cho chị Chu Thị T được nuôi dưỡng, chăm sóc hai cháu cháu Phạm Ngọc Hoàng A sinh ngày 12/08/2010; cháu Phạm Ngọc Trung D1 sinh ngày 18/7/2013 đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Đối với cháu Phạm Thị Thu H sinh ngày 23/04/2006 đã đủ 18 tuổi nên anh chị không đề nghị tòa án giải quyết Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con chung

- “Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở giáo dục con; Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”

- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. c. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về nghĩa vụ nộp án phí: Chị Chu Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Ninh Bình theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 2149357 ngày 11/05/2026. Hoàn trả lại cho chị Chu Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ