- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Y, V ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Hải Y và anh Nguyễn Tuấn V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HƯNG YÊN ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 20 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Hải Y, sinh năm 1996
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn V, sinh năm 1990
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Tuấn P, sinh ngày 15/6/2016; Cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 24/8/2017 và cháu Nguyễn Phú V1, sinh ngày 16/8/2021
Những người đại diện theo pháp luật cho cháu P, cháu B và cháu V1: Chị Đinh Thị Hải Y và anh Nguyễn Tuấn V (là mẹ đẻ và cha đẻ của các cháu)
Đều địa chỉ: V, Nguyễn T, Hưng Yên
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ lý Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Hải Y và anh Nguyễn Tuấn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Hải Y và anh Nguyễn Tuấn V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Y, anh V thống nhất xác định có 03 con chung là cháu Nguyễn Tuấn P, sinh ngày 15/6/2016, cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 24/8/2017 và cháu Nguyễn Phú V1, sinh ngày 16/8/2021. Chị Y, anh V thỏa thuận thống nhất anh V sẽ tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 03 con chung là cháu P, cháu B và cháu V1 cho đến tuổi thành niên. Chị Y không phải cấp dưỡng tiền nuôi cháu P, cháu B. Chị Y cấp dưỡng nuôi cháu V1 số tiền 2.000.000 (Hai triệu) đồng/ tháng cho anh V, kể từ tháng 4/2026 cho đến khi cháu V1 đến tuổi thành niên. Chị Y có quyền, nghĩa vụ thăm non con chung mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung, chị Y, anh V hoặc tổ chức cá nhân quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; yêu cầu hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con chung sau ly hôn.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Y, anh V không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Đinh Thị Hải Y tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, ngoài ra chị Y còn phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, tổng cộng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số 0000679 ngày 04/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Chị Y đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Hưng Yên; - THADS; - UBND xã Nguyễn Trãi, Hưng Yên (GCNKH Văn Nhuệ số 01/2015); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng Dực |