vanban.org

Quyết định 75/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị K, sinh năm 1981; CCCD số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Buôn C, xã I, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngô Thị K-Rcom H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2026/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 134/2026/TLST- DS, ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Gia Lai,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị K, sinh năm 1981; CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Buôn C, xã I, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Bà Rcom H, sinh năm 1967; CCCD số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Buôn M (Buôn C cũ), xã I, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Rcom H tự nguyện, thỏa thuận, đồng ý, công nhận nợ bà Ngô Thị K số tiền nợ gốc là 167.200.000 đồng, tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thấp hơn 20%/năm tạm tính đến ngày 16 tháng 7 năm 2026 là 30.500.000 đồng, tổng cộng là: 197.700.000 đồng (Một trăm chín mươi bảy triệu bảy trăm nghìn đồng). Bà Rcom H tự nguyện, thỏa thuận, đồng ý có nghĩa vụ trả cho bà Ngô Thị K số tiền 197.700.000 đồng (Một trăm chín mươi bảy triệu bảy trăm nghìn đồng) trong 02 (Hai) lần, cụ thể như sau:

Lần 1: Ngày 15/8/2026, bà Rcom H trả cho bà Ngô Thị K 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

Lần 2: Ngày 30/12/2026, bà Rcom H trả cho bà Ngô Thị K 177.700.000 đồng (Một trăm bảy mươi bảy triệu bảy trăm nghìn đồng) còn lại.

Trong trường hợp bà Rcom H vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong bất kỳ lần trả tiền nào thì ngay sau đó buộc bà Rcom H phải trả nợ một lần cho bà Ngô Thị K toàn bộ khoản tiền nợ còn lại.

Bà Ngô Thị K tự nguyện, thỏa thuận, đồng ý với số tiền, phương thức và thời gian trả nợ của bà Rcom H.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày hòa giải thành là ngày 16/7/2026) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của vụ án là 197.700.000 đồng x 5% = 9.885.000 đồng. Toà án tiến hành hoà giải các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì chỉ phải chịu 50% mức án phí là 9.885.000 đồng x 50% = 4.942.500 đồng (bằng chữ: Bốn triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng). Bà Rcom H tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 4.942.500 đồng (bằng chữ: Bốn triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng). Bà Ngô Thị K không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho bà Ngô Thị K số tiền đã tạm nộp trước đây là 4.943.000 đồng (bằng chữ: Bốn triệu chín trăm bốn mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005938 ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 4, 6, 7, 8, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ