- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Lê Thanh L - Lê Thị P"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A N NH N N KHU VỰC 6 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2026/QĐST- DS |
QU ẾT ĐỊNH
C NG NHẬN SỰ TH A THUẬN CỦA C C ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 244/2026/TLST - DS ngày 10 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤ :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QU ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- N uyên đơn: Ông Lê Thanh L, sinh năm: 1983; địa chỉ: B tổ A, ấp Đ, xã N, tỉnh Vĩnh Long.
N ười đại diện heo ủy quyền của n uyên đơn: ông Nguyễn Minh T, sinh năm: 2002; địa chỉ: B ấp G, xã N, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm: 1977; địa chỉ B ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Bà Lê Thị P tự nguyện đồng ý trả cho ông Lê Thanh L số tiền nợ là 15.280.000đ (mười lăm triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng).
2.2/ Về n phí dân sự sơ hẩ :
- Ông Lê Thanh L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hòan trả lại cho ông Lê Thanh L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 382.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011367 ngày 10/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
- Bà Lê Thị P tự nguyện đồng ý nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 382.000đ (ba trăm tám mươi hai ngàn đồng).
.3/ Về n h a vụ chậ hi h nh n: Kể từ ngày ông Lê Thanh L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Lê Thị P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 6 - Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Phòng GĐ,KTr,TT THA TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp. | THẨM PH N (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |