vanban.org

Quyết định 75/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T và chị Bùi Thị P thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 16/10/2013, cháu Nguyễn Thị Yến C, sinh ngày 03/8/2017; chị Bùi Thị P và anh Nguyễn Đình T thống nhất chị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QD thuâh tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2025/QĐST-HNGĐQuốc Oai, ngày 28 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35, Điều 39, Điều 143, Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 64 ngày 02 tháng 5 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã SS, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 73/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

- Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1987; Địa chỉ nơi ở hiện nay: Thôn Phúc Đức, xã SS, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội;

- Chị Bùi Thị P, sinh năm 1993; Địa chỉ nơi ở hiện nay: Thôn Phúc Đức, xã SS, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T và chị Bùi Thị P được tự do tìm hiểu, kết hôn hợp pháp có đăng ký kết hôn ngày 02/5/2013 tại UBND xã SS, huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng không hòa hợp do bất đồng quan điểm nên anh Nguyễn Đình T và chị Bùi Thị P cùng đề nghị Toà án giải quyết thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 16/10/2013 và cháu Nguyễn Thị Yến C, sinh ngày 03/8/2017; anh Nguyễn Đình T và chị Bùi Thị P thống nhất anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thị Yến C, chị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thị Trà M cho đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.

Chị Bùi Thị P và anh Nguyễn Đình T có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị P và anh Nguyễn Đình T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Về tài sản chung; công nợ: Không có nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T và chị Bùi Thị P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 16/10/2013, cháu Nguyễn Thị Yến C, sinh ngày 03/8/2017; chị Bùi Thị P và anh Nguyễn Đình T thống nhất chị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thị Trà M; anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thị Yến C đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.

Chị Bùi Thị P và anh Nguyễn Đình T có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Bùi Thị P và anh Nguyễn Đình T cho đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

- Về tài sản chung; công nợ: Anh Nguyễn Đình T và chị Bùi Thị P xác nhận không có nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Đình T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0020477 ngày 11/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ