- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2025/QĐST-HNGĐ | TP.Cao Lãnh, ngày 22 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 92/2025/TLST-HNGĐ, ngày 12/5/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng:
Người yêu cầu:
1/ Huỳnh Văn N, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Ấp Voi Vàm, xã Tam Giang Tây, huyện Ngọc Hiển, tỉnh CM.
2/ Nguyễn Thị Bé B, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Số , đường bà Huyện Thanh Quan, ấp Hòa Lợi, xã HA, Thành phố CL-ĐT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2 Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn N và chị Nguyễn Thị Bé B thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Huỳnh Nguyễn Thảo Ngọc, sinh ngày 03/01/2015 và Huỳnh Nguyễn Thảo Vy, sinh ngày 12/02/2018, hiện hai con đang sống chung với anh N.
Anh Huỳnh Văn N và chị Nguyễn Thị Bé B thống nhất thỏa thuận giao hai con chung cho anh Huỳnh Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị Bé B cấp dưỡng nuôi hai con chung 3.000.000 đồng/tháng/ 02 con chung, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2025 đến khi hai con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Huỳnh Văn N và chị Nguyễn Thị Bé B tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí về hôn nhân gia đình. Tiền lệ phí được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003539 ngày 12 tháng 5 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Huỳnh Văn N và chị Nguyễn Thị Bé B đã nộp xong tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã Tam Giang Tây, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau số 44/2014, ngày 30/5/2014. - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Bùi Thị Tuyết Nga |