vanban.org

Quyết định 75/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Ngọc Q và chị Nguyễn Ngọc Phương T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con chung: Anh Hoàng Ngọc Q và chị Nguyễn Ngọc Phương T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Thiên Â, sinh ngày 24/6/2015 và Hoàng Thiên D, sinh ngày 04/02/2019. Nguyện vọng của cháu  muốn ở với anh Q, nên khi ly hôn anh Q, c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Ngọc Quyền -Nguyễn Ngọc Phương Tú"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Ngọc Q và chị Nguyễn Ngọc Phương T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2025/QĐST- HNGĐHuế, ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 214/2025/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025 giữa:

* Nguyên đơn: Anh Hoàng Ngọc Q, sinh năm 1987.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/12/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ công an.

Nơi cư trú: 32 Lê Văn H, phường Phú X, thành phố H.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc Phương T, sinh năm 1991.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/12/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ công an.

Nơi ĐKTT: 32 Lê Văn H, phường Phú X, thành phố H.

Chỗ ở hiện nay: Lô E6, Khu quy hoạch Hương S, đường Trần Văn D, phường Hương A, thành phố H.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Ngọc Q và chị Nguyễn Ngọc Phương T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung: Anh Hoàng Ngọc Q và chị Nguyễn Ngọc Phương T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Thiên Â, sinh ngày 24/6/2015 và Hoàng Thiên D, sinh ngày 04/02/2019. Nguyện vọng của cháu  muốn ở với anh Q, nên khi ly hôn anh Q, chị T thoả thuận giao cháu Hoàng Thiên  cho anh Hoàng Ngọc Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu Hoàng Thiên Di cho chị Nguyễn Ngọc Phương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Anh Hoàng Ngọc Q và chị Nguyễn Ngọc Phương T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3 Về nợ chung: Anh Hoàng Ngọc Q và chị Nguyễn Ngọc Phương T xác nhận vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hoàng Ngọc Q và chị Nguyễn Ngọc Phương T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Anh Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn của cả hai người là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền anh Q đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng, tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0001286 ngày 26/5/2025 Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Xuân, thành phố Huế (nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2- Huế, thành phố Huế). Hoàn trả lại anh Hoàng Ngọc Q số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ